Loading...
Công ty TNHH Hồng Phúc Bảo

METIPRED

295
Methylprednisolone 16mg

Mã sản phẩm: 

Thương hiệu: 

Tags :

 
  • Chia sẻ qua viber bài: METIPRED
  • Chia sẻ qua reddit bài:METIPRED

METIPRED 16mg

THÀNH PHẦN

Hoạt chất: Methylprednisolone 16mg

Tá dược: Corn starch, Lactose, Hydroxypropylcellulose, Polacrilin calcium, Magnesium stearate, Stearic acid.

DẠNG BÀO CHẾ: viên nén

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên

DƯỢC LỰC HỌC

Methylprednisolon là một dẫn xuất 6 - alpha - methyl của prednisolon, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng. Methylprednisolon có tác dụng chống viêm mạnh hơn prednisolon, ít tác dụng phụ về giữ muối, nước hơn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Methylprednisolon được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1,5 đến 2,3 giờ khi dùng theo đường uống ở người lớn khỏe mạnh bình thường. Sinh khả dụng tuyệt đối theo đường uống của methylprednisolon ở người khỏe mạnh bình thường nói chung là cao (82% đến 89%).

Phân bố: Methylprednisolon phân bố rộng rãi trong mô, qua hàng rào máu não và được bài tiết vào sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 77%.

Chuyển hóa: Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt động: Hai chất chuyển hóa chính là 20α - hydroxymethylprednisolon và 20β - hydroxymethylprednisolon. Chuyển hóa ở gan xảy ra chủ yếu thông qua enzym CYP3A4.

Thải trừ: Thời gian bán hủy trung bình của methylprednisolon là khoảng 1,8 - 5,2 giờ. Độ thanh thải khoảng 5-6 ml/phút/kg

CHỈ ĐỊNH

Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch của glucocorticoid đối với:

  • Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú, cơn hen cấp tính.
  • Những bệnh thấp nặng, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng de dọa tính mạng.
  • Viêm loét đại tràng mạn tính.
  • Hội chứng thận hư nguyên phát.
  • Thiếu máu tan máu do miễn dịch.
  • Bệnh sarcoid.

 

LIỀU DÙNG 

Xác định liều lượng theo từng cá nhân. Liều bắt đầu là: 6 - 40 mg methylprednisolon mỗi ngày.

Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.

Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh, sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.

 

Điều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống hàng ngày 32 - 48 mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.

Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 đến 48 mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon được giảm dần nhanh.

Những bệnh thấp nặng: Lúc đầu thường dùng methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị duy trì dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.

Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu là 4 đến 6 mg methylprednisolon mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 đến 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.

Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: Đôi khi dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần).

Viêm loét đại tràng mạn tính: Đợt cấp tính nặng: uống 8 đến 24 mg/ngày.

Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần.

Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống methylprednisolon mỗi ngày 64mg, hoặc tiêm tĩnh mạch 1000 mg/ngày, trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolon ít nhất trong 6-8 tuần.

Bệnh sarcoid: Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì thấp, 8mg/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ số nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Quá mẫn với methylprednisolon.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vaccin sống.

THẬN TRỌNG

  • Người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
  • Cần sử dụng corticoid toàn thân cho người cao tuổi với liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất.
  • Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau một thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
  • Khi dùng liều cao có thể ảnh hưởng tới tác dụng của tiêm chủng vắc - xin.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng phụ thường xảy ra khi điều trị methylprednisolon liều cao, trogn thời gian dài.

Thường gặp

Rối loạn nước và điện giải: Ứ natri, ứ nước, nhiễm kiềm chuyển hóa vì giảm kali máu, suy tim sung huyết trên bệnh nhân nhạy cảm, tăng huyết áp.

Trên hệ cơ xương: Yếu cơ, bệnh cơ do steroid, mất khối lượng cơ, đau khớp trầm trọng, gãy ép cột sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi, đầu xương cánh tay, gãy bệnh lý các xương dài, loãng xương, đứt gân cơ, đặc biệt là gân Asin.

Trên hệ tiêu hóa: Loét dạ dày có thể thủng và xuất huyết, viêm tụy tạng, bụng căng, viêm loét thực quản, tăng alanin transaminase (ALT, SGPT), aspartat transaminase (AST, SGOT) và phosphatase kiềm thường tăng ít, không gây triệu chứng và tự hồi phục khi ngưng thuốc.

Trên da: Làm chậm lành vết thương, da mỏng giòn, đốm xuất huyết và bầm máu, ban đỏ trên mặt, tăng tiết mồ hôi, phản ứng thử nghiệm da bị ức chế.

Trên thần kinh: Tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (giả u não) thường xảy ra sau khi điều trị, co giật, nhức đầu, chóng mặt.

Trên nội tiết: Phát triển tình trạng giống Cushing, ức chế tăng trưởng ở trẻ em, chứng không đáp ứng thứ phát do vỏ thượng thận và tuyến yên, đặc biệt trong khi bị stress như chấn thương, phẫu thuật hay bệnh, kinh nguyệt không đều, giảm dung nạp chất đường, biểu hiện tiểu đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hay tác nhân giảm đường huyết ở người đái tháo đường.

Trên mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng áp lực nội nhãn, glaucoma, lồi mắt.

Trên chuyển hóa: Cân bằng đạm âm tính do sự dị hóa protein.

TƯƠNG TÁC VỚI THUỐC KHÁC

Khi dùng đồng thời cylosporin với methylprednisolon thì xuất hiện sự ức chế chuyển hóa lẫn nhau; tuy vậy, có thể là dùng từng loại thuốc thì phản ứng phụ dễ xảy ra hơn. Đã có báo cáo về hiện tượng co giật xảy ra khi dùng chung methylprednisolon và cyclosporin. Các thuốc khởi động enzym của gan như…

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), và loãng xương (toàn thân) khi sử dụng thời gian dài.

Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, có thể xảy ra tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận. Đối với các trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho phụ nữ có thai có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Khi sử dụng corticosteroid ở người mang thai cần phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được và những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.

Không chống chỉ định corticosteroid đối với người cho con bú.

ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Một số tác dụng không mong muốn (như đục thủy tỉnh thể, rối loạn thị giác do tăng nhãn áp, chóng mặt, nhức đầu) có thể làm giảm sự tập trung và khả năng phản ứng, do đó có thể gây rủi ro cho những người lái xe hay vận hành máy móc. 

BẢO QUẢN: Bảo quản trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

NHÀ SẢN XUẤT:  Schnell Biopharmaceuticals, Inc.

                            16 Dumeori-gil, Yanggam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc

Sản phẩm liên quan

Loading...