SEROVULA
Thành phần của SEROVULA
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Piracetam | 3.333g/10ml |
| Tá dược | Vừa đủ 10ml |
Dạng bào chế : Dung dịch thuốc, Chế phẩm là dung dịch trong suốt , màu hồng, vị ngọt sau đắng
Thuốc SEROVULA được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí nootropic cũng còn mơ hồ.
Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như: piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ.
Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).
Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin... Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.
Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.
Hấp thu, phân bố
Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 - 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.
Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau- thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy.
Chuyển hóa, thải trừ
Nửa đời trong huyết tương là 4 - 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ.
Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 - 50 giờ.
Thuốc Serovula 3.333g /10ml dùng đường uống
Liều dùng :
- Liều thường dùng 30 – 160 mg Piracetam/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 - 4 lần /ngày.
- Điều trị các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi thời gian dài ngày: 1,2 - 2,4 g Piracetam/ngày. Liều dùng có thể tăng lên đến 4,8 g Piracetam/ngày/những tuần đầu.
- Điều trị nghiện rượu: Sử dụng liều dùng 12g Piracetam/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4g Piracetam/ngày.
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều dùng khởi đầu từ 9 - 12g Piracetam/ngày và liều dùng duy trì: 2,4g Piracetam/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg Piracetam/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
- Điều trị giật rung cơ: 7,2 g Piracetam/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng dùng thuốc của mỗi người mà cứ 3 - 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g Piracetam/ngày cho tới liều dùng tối đa là 20g Piracetam/ngày.
5. Chống chỉ định
Thuốc Serovula 3.333g/10ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Bệnh nhân suy thận nặng ( hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút
Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân mắc bệnh Huntington
6.Thận trọng khi sử dụng
Piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinine. Rất cần thận trong khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
Khi hệ số thanh thải của creatinine dưới 60ml/phút hay khi creatinine huyết thanh trên 1,25mg/100ml thì cần phải điều chỉnh liều.
Hệ số thanh thải creatinine là 60-40ml/phút, creatinine huyết thanh là 1,25 1.7mg/100ml (nữa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi); Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
Hệ số thanh thải creatinine là 40 -20ml/phút, creatinine huyết thanh là 1,7-3,0mg/100ml (nữa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi); Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường (nữa đời của Piracetam 25-42 giờ ); Dùng 1/4 liều bình thường.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe hay vận hành máy móc
Thời ký mang thai
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai do thuốc có thể qua nhau thai
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng cho bàn mẹ đang cho con bú
7.Tương tác thuốc
Vẫn có thế tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu ( các vitamin và thuốc an thần ) trong trường hợp người bệnh bị thiếu Vitamin hoặc kích động mạnh
Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời : Lú lẫn, bị kích và rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gan Prothrombin đã được ổn định bằng Warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
8. Quy cách đóng gói : Hộp 30 ống x 10ml kèm hướng dẫn sử dụng
9. Điều kiện bảo quản, hạn sử dụng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:
- Điều kiện bảo quản : Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp
- Hạn dùng : 36 tháng kể từ ngày sản xuất
-Tiêu chuẩn chất lượng : TCCS
10. Tên , địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC VẬT TƯ Y Ế HẢI DƯƠNG
102 Chi Lăng- Phường Nguyễn Trãi -TP. Hải Dương -Tỉnh Hải Dương