Viên nén bao phim AENEAS
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC
THÀNH PHẦN: Viên nén bao phim AENEAS có 2 hàm lượng:
AENEAS 20 | AENEAS 40 | |
| Hoạt chất | Escin………………………Escin 20mg | Escin……………………………….40 mg |
| Tá dược: Vừa đủ 1 viên | Lactose, microcrystalline cellulose, croscarmellose sodium, talc, magnesium stearate, opadry white II, iron oxide red, iron oxide yellow. | Lactose, microcrystalline cellulose, croscarmellose sodium, PVP K30, talc, magnesium stearate, opadry white II. |
Dạng bào chế
| Viên nén bao phim | Viên nén bao phim |
| Mô tả sản phẩm | Viên nén tròn, bao phim màu cam | Viên nén tròn, bao phim màu trắng |
CHỈ ĐỊNH
Viên nén bao phim AENEAS được chỉ định trong:
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng
Người lớn
Liều tấn công: Dùng 40 mg escin (1 viên AENEAS 40 hoặc 2 viên AENEAS 20), 3 lần/ngày.
Liều duy trì hoặc các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh mạn tính: Dùng 20 mg escin (1 viên AENEAS 20), 3 lần/ngày hoặc 40 mg escin (1 viên AENEAS 40), 1-2 lần/ngày, tùy vào chỉ định của bác sĩ.
Trẻ em
Trẻ từ 12 - 14 tuổi: Liều tối đa 20 mg escin (1 viên AENEAS 20), 2 - 3 lần/ngày.
Thanh thiếu niên 14 tuổi trở lên: Dùng theo liều người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
Thời gian điều trị sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng và thay đổi theo chỉ định. Khoảng thời gian này có thể từ 1 – 2 tuần đến vài tháng.
Cách dùng: Uống thuốc ngay sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với escin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tình trạng tan máu, phù do suy thận, phù do tim và rối loạn nhịp tim.
Bệnh nhân suy thận, sốc thận, bệnh thận tiến triển, không tương thích Rh trong thai kỳ.
Bệnh nhân có nguy cơ huyết khối.
Phụ nữ dùng đồng thời biện pháp tránh thai đường uống.
Tiêm nội động mạch do có thể gây hoại tử mạch máu.
Phụ nữ trong ba tháng đầu thai kỳ và phụ nữ cho con bú.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
AENEAS không nên dùng cho các bệnh nhân bị suy thận. Tuy nhiên, trong trường hợp cần dùng thuốc cho các bệnh nhân bị giảm chức năng thận (ví dụ: chấn thương phần mềm, chấn thương sọ não, bỏng nặng), cần theo dõi chức năng thận từ khi bắt đầu sử dụng thuốc và có thể ngừng thuốc khi cần thiết.
Nếu xuất hiện các triệu chứng như: Viêm da, viêm tắc tĩnh mạch hoặc chai cứng dưới da, đau dữ dội, loét, sưng đột ngột một hoặc cả hai chân, suy tim. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh trầm trọng, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức.
Trong trường hợp sử dụng đồng thời với thuốc chống đông máu, nên thường xuyên theo dõi các thông số giúp đánh giá khả năng đông máu (các xét nghiệm đông máu).
Cần kết hợp sử dụng thuốc với các biện pháp điều trị không xâm lấn khác theo chỉ định của bác sĩ, chẳng hạn như băng bó chân, dùng tất đàn hồi hoặc chườm nước lạnh.
Cảnh báo tá dược
Thành phần thuốc có chứa lactose, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Sự an toàn và hiệu quả của escin ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập, không dùng escin cho phụ nữ có thai trong ba tháng đầu thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Sự an toàn và hiệu quả của escin ở phụ nữ cho con bú chưa được thiết lập, không dùng escin cho phụ nữ cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Chóng mặt có thể xảy ra sau khi dùng thuốc, do đó, cần thận trọng khi dùng escin ở người lái xe hay vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác
Tránh dùng đồng thời kháng sinh aminoglycoside (như gentamicin) với escin vì escin có thể làm tăng độc tính trên thận của những kháng sinh này.
Escin có thể làm tăng cường tác dụng của thuốc chống đông máu dùng đồng thời. Trong trường hợp này, cần điều chỉnh liều thích hợp, dựa trên các kết quả của một số xét nghiệm đông máu (như thời gian prothrombin).
Sự liên kết của escin với protein huyết tương có thể bị ảnh hưởng bởi một số loại kháng sinh, như cefalotin, có thể làm tăng nồng độ escin tự do trong huyết thanh. Với ampicillin, ảnh hưởng này rất hạn chế.
Tương kỵ: Không áp dụng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo với các tần số tương ứng: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không biết (tần số không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ thống cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
Rối loạn hệ thống miễn dịch
| Hiếm gặp | Viêm da dị ứng (ngứa, phát ban, ban đỏ, chàm, phù nề thanh quản). |
Rất hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (trong một số trường hợp bị xuất huyết). | |
Rối loạn hệ thần kinh | Ít gặp | Chóng mặt, nhức đầu. |
Rối loạn tim mạch | Rất hiếm gặp | Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp. |
Rối loạn tiêu hóa | Ít gặp | Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu. |
Rối loạn hệ thống sinh sản | và rối loạn vú | Rất hiếm gặp | Băng huyết. |
THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Quá liều
Không có trường hợp quá liều đã được báo cáo. Quá liều escin có thể xuất hiện các triệu chứng như buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Cách xử trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ thích hợp.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc bảo vệ mao mạch.
Mã ATC: C05CX
Escin thu được từ hạt dẻ ngựa sau khi được phân lập ở trạng thái tinh khiết từ các thành phần tự nhiên và phù hợp để sử dụng qua đường tĩnh mạch và đường uống. Escin được dùng để điều trị các loại viêm nhiễm và phù nề khác nhau.
Dược động học
Escin được hấp thu tốt sau khi uống.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
AENEAS 20 | AENEAS 40 |
Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên Hộp 1 chai 30 viên, 60 viên, 100 viên
| Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên Hộp 1 chai 30 viên, 60 viên, 100 viên |
BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. TIÊU CHUẨN: TCCS
Sản xuất tại nhà máy: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN Lô C16, Đường Số 9, KCN Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh
|