Loading...
Công ty TNHH Hồng Phúc Bảo

BILASTINE

1486
Rx- Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Mã sản phẩm: 

Thương hiệu: 

Tags :

 
  • Chia sẻ qua viber bài: BILASTINE
  • Chia sẻ qua reddit bài:BILASTINE

1. TÊN THUỐC: BILASTINE 20

2. CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC:

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Không dùng quá liều chỉ định

3. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:

Thành phần hoạt chất: Công thức cho 1 viên nén:

Hoạt chất: Bilastin…………..20mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột mì, Sodium starch glycolat, PVP K30, Magnesi stearate.

4. DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.

Mô tả:Viên nén hình trụ dẹt, màu trắng, một mặt có khắc vạch hình chữ thập, cạnh và thành viên lành lặn.

5. CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa) và mày đay.

6. LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Liều dùng 20mg (1 viên) một lần/ngày để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (thường xuyên hoặc theo mùa) và mày đay.

Cần uống thuốc vào thời điểm 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau ăn. Nên uống toàn bộ liều trong 1 lần duy nhất trong ngày.

Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều trên người cao tuổi (xem phần đặc tính dược động học và dược lực học), chưa có nhiều bằng chứng về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân trên 65 tuổi.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Thông tin về độ an toàn và hiệu quả của bilastin trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận (xem phần đặc tính dược động học).

Bệnh nhân suy gan: Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan. Do bilastin không chuyển hóa qua gan mà chủ yếu thải trừ qua thận, tình trạng suy gan có thể không làm nồng độ thuốc trong máu vượt quá giới hạn an toàn. Do đó, không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan (xem phần đặc tính dược động học).

Độ dài đợt điều trị: Trong điều trị viêm mũi dị ứng, việc điều trị chỉ giới hạn trong khoảng thời gian có tiếp xúc với yếu tố dị nguyên. Cụ thể là, trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, có thể ngừng thuốc khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi triệu chứng xuất hiện trở lại. Trong điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm, nên sử dụng thuốc liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên. Trong điều trị mày đay, thời gian điều trị phụ thuộc vào dạng mày đay, thời gian và diễn biến của triệu chứng.

7. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Chống chỉ định cho các bệnh nhân quá mẫn với bilastin hoặc bất cứ thành phần tá dược nào trong chế phẩm

8. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Thông tin về hiệu quả và độ an toàn của bilastin trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc trung bình, việc sử dụng đồng thời bilastin với các chất ức chế glycoprotein P như ketoconazol, erythromycin, cyclosporin, ritonavir hoặc diltiazem có thể làm tăng nồng độ bilastin trong huyết tương, do đó làm tăng nguy cơ xảy ra phản ứng bất lợi. Vì vậy, cần tránh sử dụng đồng thời bilastin và các chất ức chế glycoprotein P trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc trung bình.

Cảnh báo tá dược:

Thuốc này chứa tá dược Lactose, các bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

9. SỬ DỤNG CHO NGƯỜI MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

Tác động trên khả năng sinh sản: Chưa có hoặc rất ít bằng chứng lâm sàng. Một nghiên cứu trên chuột cho thấy không có tác động tiêu cực nào trên chức năng sinh sản (Xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

Phụ nữ có thai: Không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng bilastin trên phụ nữ có thai.

Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên khả năng sinh sản, sự phát triển của bào thai và sau sinh (xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, tránh sử dụng bilastin trong giai đoạn mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Thông tin về khả năng bài xuất qua sữa mẹ của bilastin vẫn chưa được biết rõ. Đặc điểm này cũng chưa được nghiên cứu trên động vật. Trên thực tế, cần quyết định tiếp tục/ngừng cho con bú hay tiếp tục/ngừng sử dụng bilastin dựa trên tương quan giữa lợi ích của việc bú mẹ cho trẻ và lợi ích của mẹ khi sử dụng bilastin.

10. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá tác động của bilastin lên khả năng lái xe đã cho thấy việc sử dụng liều 20mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo rằng có một số trường hợp hiếm gặp có thể thấy buồn ngủ và ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc tàu xe.

11. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:

Tương tác thuốc và các loại tương tác khác:

Tương tác với thức ăn: Thức ăn có thể làm giảm sinh khả dụng đường uống của bilastin khoảng 30%.

Tương tác với nước bưởi chùm: uống bilastin 20mg với nước bưởi chùm làm giảm sinh khả dụng của thuốc 30%. Hiện tượng này có thể xảy ra với các loại nước quả khác. Mức độ giảm sinh khả dụng có thể dao động giữa các chế phẩm và các loại hoa quả khác nhau. Cơ chế của tương tác này là thông qua quá trình ức chế OATP1A2, một chất vận chuyển bilastin từ đường tiêu hóa vào máu (xem mục Đặc tính dược động học). Các thuốc là cơ chất hoặc chất ức chế OATP1A2 như ritonavir hoặc rifampicin có thể làm giảm nồng độ bilastin trong huyết tương.

Tương tác với ketoconazol hoặc erythromycin: Uống đồng thời bilastin và ketoconazol hoặc erythromycin có thể làm tăng AUC của bilastin 2 lần, tăng Cmax 2-3 lần. Điều này có thể giải thích do tương tác với các chất vận chuyển đưa thuốc trở lại lòng ống tiêu hóa, do bilastin là cơ chất của P-gp và không bị chuyển hóa (xem phần Đặc tính dược động học). Những thay đổi này có thể không ảnh hưởng đến mức độ an toàn của bilastin cũng như ketoconazol hoặc erythromycin. Các thuốc khác cũng là cơ chất hoặc chất ức chế P-gp, ví dụ như cyclosprorin, cũng có nguy cơ làm tăng nồng độ huyết tương của bilastin.

Tương tác với diltiazem: Uống đồng thời bilastin 20mg và diltiazem 60mg làm tăng nồng độ Cmax của bilastin lên 50%. Điều này có thể lí giải do tương tác với các chất vận chuyển đưa thuốc trở lại lòng ống tiêu hóa (xem phần Đặc tính dược động học), và có thể không ảnh hưởng đến mức độ an toàn của bilastin.

Tương tác với rượu: Trạng thái tâm thần vận động sau khi uống đồng thời rượu và 20mg bilastin tương tự như kết quả ghi nhận sau khi uống đồng thời rượu và giả dược.

Tương tác với lorazepam: Uống đồng thời bilastin 20mg và lorazepam 3mg trong 8 ngày không làm tăng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của lorazepam.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.

12. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Trong các thử nghiệm lâm sàng, số lượng tác dụng không mong muốn gặp phải ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc mày đay nguyên phát mãn tính được điều trị bằng bilastin 20mg tương tự với số lượng ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng giả dược (12,7% so với 12,8%)

Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng bilastin 20mg trong thử nghiệm lâm sàng pha II và pha III là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và mệt mỏi. Các phản ứng này xuất hiện với tần suất tương tự tần suất ghi nhận được trên bệnh nhân sử dụng giả dược.

Các phản ứng bất lợi ít nhất có thể liên quan đến bilastin và được báo cáo trong hơn 0,1% bệnh nhân dùng bilastin 20mg trong giai đoạn phát triển lâm sàng của thuốc được phân loại dưới đây.

Tần suất được ghi nhận như sau:

Rất phổ biến (≥1/10)

Phổ biến (≥1/100 và <1/10)

Không phổ biến (≥1/1.000 và <1/100)

Hiếm gặp (≥l/10.000 và <1/1.000)

Rất hiếm gặp (<l/10.000)

Không rõ (không thể ước tính được từ các dữ liệu hiện có)

Các phản ứng hiếm gặp, rất hiếm gặp và không rõ không được ghi vào bảng.

Hệ cơ quan

Tần suất

Phản ứng bất lợi

Bilastin

20mg

N=1697

All Bilastin

Doses

N=2525

Placebo

N=1362

 

Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng

Không phổ biến

Herpes miệng

2 (0,12%)

2 (0,08%)

0 (0,0%)

 

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Không phổ biến

Tăng cảm giác thèm ăn

10 (0,59%)

11 (0,44%)

7 (0,51%)

 

Rối loạn tâm lý

Không phổ biến

Lo lắng

6 (0,35%)

2 (0,12%)

8 (0,32%)

4 (0,16%)

0 (0,0%)

0 (0,0%)

 

Mất ngủ

 

Rối loạn ốc tai, tiền đình

Không phổ biến

Ù tai

2 (0,12%)

2 (0,08% )

0 (0,0%)

 

Chóng mặt

3 (0,18%)

3 (0,12%)

0 (0,0%)

 

Rối loạn nhịp tim

Không phổ biến

Block nhánh phải

4 (0,24%)

5 (0,20%)

3 (0,22%)

 

Rối loạn nhịp xoang

5 (0,30%)

5 (0,20%)

1 (0,07%)

 

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ

9 (0,53%)

10 (0,40%.)

5 (0,37% )

 

Bất thường khác trên điện tâm đồ

7 (0,41%)

11 (0,44%)

2 (0,15%)

 

Rối loạn hệ thần kinh

Phổ biến

Buồn ngủ

52 (3,06% )

82 (3,25%)

39 (2,86% )

 

Đau đầu

68 (4,01%)

90 (3,56%)

46 (3,38%)

 

Không phổ biến

Hoa mắt, chóng mặt

14 (0,83%)

23 (0,91% )

8 (0,59%)

 

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

 

Không phổ biến

Khó thở

2 (0,12%)

2 (0,08%)

0 (0,0%)

 

Khó chịu ở mũi

2 (0,12%)

2 (0,08%)

0 (0,0%)

 

Khô mũi

3 (0,18%)

6 (0,24%)

4 (0,29% )

 

Rối loạn tiêu hóa

 

Không phổ biến

Đau bụng trên

11 (0,65%)

14 (0,55%)

6 (0,44%)

 

Đau bụng

5 (0,30%)

5 (0,20%)

4 (0,29%)

 

Buồn nôn

7 (0,41%)

10 (0,40%)

14 (1,03%)

 

Kích ứng dạ dày

3 (0,18%)

4 (0,16%)

0 (0,0%)

 

Tiêu chảy

4 (0,24%)

6 (0,24%)

3 (0,22%)

 

Khô miệng

2 (0,12%)

6 (0,24%)

5 (0,37%)

 

Khó tiêu

2 (0,12%)

4 (0,16%)

4 (0,29%)

 

Viêm dạ dày

4 (0,24%)

4 (0,16%)

0 (0,0%)

 

Rối loạn da và mô mềm

 

Không phổ biến

Mẩn ngứa

2 (0,12%)

4 (0,16%)

2 (0,15%)

 

Rối loạn chung

 

Không phổ biến

Mệt mỏi

14 (0,83%)

19 (0,75%)

18 (1,32%)

 

Khát

3 (0,18%)

4 (0,16%)

1 (0,07%)

 

Tăng tình trạng mệt mỏi sẵn có

2 (0,12%)

2 (0,08%)

1 (0,07%)

 

Sốt

2 (0,12%)

3 (0,12%)

1 (0,07%)

 

Suy nhược

3 (0,18%)

4 (0,16%)

5 (0,37%)

 

Các chỉ số xét nghiệm

 

Không phổ biến

Tăng gamma-glutanyltransferase

7 (0,41%)

8 (0,32%)

2 (0,15%)

 

Tăng alanine aminotransferase

5 (0,30%)

5 (0,20%)

3 (0,22%)

 

Tăng aspartate aminotransferase

3 (0,18%)

3 (0,12%)

3 (0,22%)

 

Tăng nồng độ creatinine trong máu

2 (0,12%)

2 (0,08%)

0 (0,0%)

 

Tăng nồng độ triglicerid trong máu

2 (0,12%)

2 (0,08%)

3 (0,22%)

 

Tăng cân

8 (0,47%)

12 (0,48%)

2 (0,15%)

 

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hạigặp phải khi sử dụng thuốc.

 

 

13. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Thông tin liên quan đến các trường hợp quá liều cấp của bilastin mới chỉ giới hạn trong các kết quả thử nghiệm lâm sàng trong giai đoạn phát triển thuốc. Sau khi dùng bilastin với liều cao gấp 10 đến 11 lần liều điều trị (220mg (liều đơn); hoặc 200mg/ngày trong 7 ngày). Tần suất xuất hiện phản ứng không mong muốn trên người tình nguyện cao gấp 2 lần so với giả dược. Tác dụng không mong muốn được ghi nhận nhiều nhất là chóng mặt, nhức đầu và buồn nôn. Không ghi nhận phản ứng bất lợi nghiêm trọng nào cũng như sự kéo dài đáng kể khoảng QT trên điện tâm đồ.

Một nghiên cứu chéo thông qua thông số QT/QT hiệu chỉnh đã được tiến hành trên 30 người tình nguyện khỏe mạnh nhằm đánh giá tác động của bilastin liều lặp lại (100mg x 4 ngày)lên sự tái phân cực tâm thất. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ dùng nêu trên không làm kéo dài đáng kể giá trị QT hiệu chỉnh.

Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu cho bilastin.

14. DƯỢC LỰC HỌC:

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin sử dụng đường toàn thân.

Mã ATC: R06AX29.

Bilastin là một chất đối kháng histamin không gây buồn ngủ, có tác dụng kéo dài, đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi và không có ái lực với thụ thể muscarinic.

Bilastin ức chế các phản ứng mẩn ngứa, ban đỏ trên da do histamin trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng một liều đơn.

Trong các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên người lớn và trẻ vị thành niên có viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), bilastin 20mg, sử dụng một lần một ngày trong vòng 14-28 ngày, đem lại hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngạt mũi, chảy nước mắt và đỏ mắt. Bilastin kiểm soát hiệu quả các triệu chứng trong vòng 24 giờ.

Trong hai thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên bệnh nhân mày đay nguyên phát mãn tính, bilastin 20mg, uống một lần/ngày trong 28 ngày chứng minh được hiệu quả trong làm giảm mức độ ngứa và giảm số lượng, kích thước của các vết sần cũng như cảm giác khó chịu của bệnh nhân do mày đay. Bệnh nhân cải thiện được chất lượng giấc ngủ và do đó, cải thiện chất lượng cuộc sống.

Không có trường hợp nào kéo dài khoảng QT hiệu chỉnh hoặc tác dụng không mong muốn trên tim mạch được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng của bilastin, ngay cả với liều 200mg mỗi ngày (gấp 10 lần liều điều trị) trong vòng 7 ngày trên 9 bệnh nhân, hoặc thậm chí ngay cả khi cùng phối hợp với các thuốc ức chế P-gp, như ketoconazol (24 bệnh nhân) và erythromycin (24 bệnh nhân). Thêm vào đó, một nghiên cứu theo dõi khoảng QT cũng đã được thực hiện trên 30 người tình nguyện.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, khi sử dụng liều khuyến các là 20mg một lần/ngày, dữ liệu về tính an toàn trên hệ thần kinh trung ương của bilastin tương đương với giả dược và tỉ suất ghi nhận tình trạng buồn ngủ không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giả dược. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy bilastin với liều 40mg một lần/ngày không ảnh hưởng đến hoạt tính tâm thần vận động cũng như khả năng lái xe được đánh giá thông qua một bài kiểm tra lái xe quy chuẩn.

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) được lựa chọn trong các nghiên cứu pha II và pha III, kết quả cho thấy không có sự khác biệt trong hiệu quả cũng như độ an toàn khi so sánh với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi hơn.

15. DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu:

Bilastin được hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1,3 giờ. Thuốc không bị tích lũy. Giá trị sinh khả dụng đường uống trung bình của bilastin là 61%.
Phân bố:

Nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy bilastin là một cơ chất của P-gp (xem mục Tương tác thuốc và các loại tương tác khác, tương tác với ketoconazol, erythromycin và diltiazem) và cơ chất của OATP (xem mục Tương tác thuốc và các loại tương tác khác, tương tác với nước bưởi chùm). Bilastin không phải cơ chất của các chất vận chuyển BCRP hoặc chất vận chuyển tại thận OCT2, OAT1 và OAT3. Theo các nghiên cứu in vitro, bilastin không được dự đoán là ức chế các chất vận chuyển trong toàn hệ thống bao gồm: P-gp, MRP2, BCRP, BSEP, OATPIB1, OATP1B3, OATP2B1, OAT1, OAT3, OCT1, OCT2 và NTCP, do chỉ có mức độ ức chế thấp được ghi nhận với P-gp, OATP2B1 và OCT1, với giá trị IC50 ước tính ≥ 300µM, cao hơn rất nhiều so với nồng độ tối đa ước tính trong huyết tương Cmax. Vì thế, các tương tác này không có nhiều ảnh hưởng trên lâm sàng. Tuy nhiên, cũng theo các nghiên cứu này, không thể loại trừ tác dụng ức chế của bilastin lên các chất vận chuyển trên niêm mạc ruột.

Ở liều điều trị, tỉ lệ gắn với protein huyết tương của thuốc là 84-90%.

Chuyển hóa:

Kết quả các nghiên cứu in vitro cho thấy bilastin không cảm ứng hoặc ức chế hoạt tính của CYP450.

Thải trừ:

Trong một nghiên cứu cân bằng khối được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh, sau khi uống một liều đơn 20mg 14C-bilastin, gần như 95% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu (28,3%) và phân (66,5%) dưới dạng bilastin không biến đổi. Điều này cho thấy bilastin không được chuyển hóa nhiều trong cơ thể người. Thời gian bán thải trung bình tính trên người tình nguyện khỏe mạnh là 14,5 giờ.

Mức độ tuyến tính:

Bilastin biểu hiện mô hình dược động học tuyến tính trong khoảng liều nghiên cứu (5 đến 220mg), với mức độ dao động nhỏ giữa các cá thể.

Bệnh nhân suy thận:

Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân suy thận, giá trị trung bình (SD) AUCO- ∞ tăng từ 737,4 (± 260,8) ng x giờ/ml trên bệnh nhân chức năng thận bình thường (độ lọc cầu thận: > 80ml/phút/1,73m2) lên 967,4 (± 140,2) ng x giờ/ml trên bệnh nhân suy thận nhẹ (độ lọc cầu thận: 50 - 80ml/phút/1,73m2), 1384,2 (± 263,23) ng x giờ/ml trên bệnh nhân suy thận trung bình (độ lọc cầu thận: 30 - < 50ml/phút/1,73m2), và 1708,5 (± 699,0) ng x giờ/ml trên bệnh nhân suy thận nặng (độ lọc cầu thận: < 30ml/phút/1,73m2). Giá trị trung bình (SD) của thời gian bán thải của bilastin là 9,3 giờ (± 2,8) trên các bệnh nhân bình thường, 15,1 giờ (± 7,7) trên các bệnh nhân suy thận nhẹ, 10,5 giờ (± 2,3) trên các bệnh nhân suy thận trung bình và 18,4 giờ (± 11,4) trên các bệnh nhân suy thận nặng. Quá trình bài xuất qua nước tiểu gần như được hoàn tất sau 48 – 72 giờ trên tất cả các đối tượng. Những thay đổi về dược động học này không cho thấy ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng trên độ an toàn của bilastin, do nồng độ thuốc trong huyết tương trong trường hợp bệnh nhân suy thận vẫn nằm trong khoảng điều trị.

Bệnh nhân suy gan:

Không có dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân suy gan. Ở người, bilastin không bị chuyển hóa. Do kết quả trong những nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận cho thấy đường thải trừ qua thận là đường chính, quá trình bài xuất qua mật chỉ đóng góp một phần rất nhỏ vào sự thải trừ của bilastin. Sự thay đổi của chức năng gan có thể không làm thay đổi đáng kể dược động học của bilastin trên lâm sàng.

Người cao tuổi:

Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho người trên 65 tuổi. Chưa có khác biệt có ý nghĩa thống kê nào được ghi nhận giữa đặc tính dược động học của bilastin trên người cao tuổi và trên người trẻ tuổi.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:

Các nghiên cứu về độ an toàn dược lý, độc tính khi dùng liều lặp lại, độc tính trên gen, nguy cơ gây ung thư cho thấy không có nguy cơ đặc biệt khi sử dụng bilastin.

Trong các nghiên cứu về độc tính của bilastin trên sinh sản (nghiên cứu trên chuột trước và sau khi trứng làm tổ, nghiên cứu trên nguy cơ hình thành không hoàn chỉnh xương sọ, xương ức và xương chi của thỏ). Các bất thường chỉ ghi nhận ở liều gây độc tính trên mẹ. Nồng độ thuốc tương ứng với NOAELs rất cao (30 lần) so với nồng độ tương ứng ở liều điều trị khuyến cáo trên người.

Trong một nghiên cứu về tác động của thuốc trên khả năng sinh sản của chuột, bilastin được sử dụng với liều lên tới 1000 mg/kg/ngày không gây ra tác động trên các cơ quan sinh sản đực và cái. Các chỉ số liên quan đến khả năng giao phối, sinh sản và mang thai đều không bị ảnh hưởng.

Một nghiên cứu đánh giá sự phân bố của thuốc trên chuột bằng cách đo nồng độ thuốc có gắn chất phóng xạ đã cho thấy bilastin không bị tích lũy trong hệ thần kinh trung ương.

16. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 2 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

17. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:

Điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

18. TÊN, ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VTYT NGHỆ AN

Địa chỉ: 68 Nguyễn Sỹ Sách, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.                                                          

Số điện thoại: 0238 3844 815                       Fax: 0238 3844 815

Sản phẩm liên quan

Loading...