

Tags :
MINAXEN
Minocycline 50 mg
Viên nang cứng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
Thành phần công thức thuốc
Mỗi viên nang Minaxen chứa:
Thành phần hoạt chất: Minocycline 50mg dưới dạng minocycline hydrochloride.
Thành phần tá dược: Magnesium stearate, tinh bột ngô, red iron oxide, titanium dioxide, yellow iron oxide, gelatin.
Dạng bào chế
Viên nang cứng màu cam nhạt, cỡ nang số 3, bên trong chứa bột thuốc màu vàng nhạt.
Chỉ định điều trị
Minaxen được chỉ định để điều trị:
- Các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với minocycline:
- Minocycline được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm sau đây khi đã kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn với minocycline:
- Minocycline được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương sau đây khi đã kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn với minocycline:
- Khi penicillin bị chống chỉ định, minocycline là thuốc được chọn thay thế để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn sau:
- Bệnh amip đường ruột cấp tính, kết hợp với thuốc diệt amip.
- Điều trị bổ sung khi bị mụn trứng cá và bệnh Rosacea.
- Điều trị phòng ngừa cho người mang mầm bệnh Neisseria meningitidis không triệu chứng lâm sàng, nhằm lại trừ vi khuẩn này từ vùng mũi hầu khi đã làm các xét nghiệm chẩn đoán như xác định typ huyết thanh, tính nhạy cảm của meningococcus với minocycline. Chỉ nên dùng Minaxen để dự phòng trong trường hợp có nguy cơ cao viêm màng não do não mô cầu.
- Nhiễm khuẩn do Mycobacterium marinum.
Liều lượng và cách dùng
Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với nhiều nước (tối thiểu một ly nước), không nhai hoặc nghiền thuốc.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, tiến triển lâm sàng và vi sinh của bệnh nhân.
Người lớn
Liều uống khởi đầu thông thường là 200 mg, tiếp theo là 100 mg mỗi 12 giờ. Tổng liều trong 24 giờ không được vượt quá 400 mg.
Điều trị mụn trứng cá và bệnh Rosacea: Liều khuyến cáo là 100 mg mỗi ngày, chia thành 2 liều. Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất 6 tuần để xác định thuốc có hiệu quả hay không. Thời gian điều trị tối đa là 6 tháng.
Điều trị nhiễm lậu cầu chưa biến chứng không bao gồm viêm niệu đạo và viêm trực tràng ở nam giới: Liều khởi đầu là 200 mg, sau đó dùng 100 mg mỗi 12 giờ trong ít nhất 4 ngày.
Điều trị viêm niệu đạo và viêm trực tràng chưa biến chứng ở nam giới: Liều thông thường là 100 mg mỗi 12 giờ trong 5 ngày.
Điều trị bệnh giang mai: Liều thông thường của minocycline nên được uống trong suốt thời gian 10 đến 15 ngày.
Điều trị cho người mang mầm bệnh não mô cầu meningococcus: Liều khuyến cáo là 100 mg mỗi 12 giờ trong 5 ngày.
Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do Mycobacterium marinum: Dùng 100 mg mỗi 12 giờ, trong 6 đến 8 tuần.
Điều trị viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, viêm trực tràng không biến chứng gây ra bởi C. trachomatis hoặc U. Urealyticum: Liều khuyến cáo là 100 mg mỗi 12 giờ trong ít nhất 7 ngày.
Người cao tuổi
Thận trọng khi dùng thuốc. Nên dùng liều thấp hơn.
Bệnh nhân suy thận
Ở bệnh nhân suy thận, liều hàng ngày không nên vượt quá 200 mg.
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thuốc họ tetracycline nào hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Minocycline hydrochloride cũng giống như các kháng sinh họ tetracycline khác, có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai. Việc sử dụng tetracycline trong quá trình phát triển răng (nửa cuối của thai kỳ, giai đoạn nhũ nhi và thời thơ ấu đến 8 tuổi) có thể gây đổi màu răng vĩnh viễn (răng màu vàng-xám-nâu). Phản ứng bất lợi này rõ ràng hơn khi sử dụng thuốc lâu dài, nhưng nó cũng có thể xảy ra sau các đợt điều trị ngắn hạn lặp đi lặp lại. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu sản men răng khi dùng thuốc. Không nên dùng các thuốc có chứa tetracycline trong quá trình phát triển răng trừ khi lợi ích của việc điều trị lớn hơn những rủi ro.
Đã gặp tình trạng u giả đại não (tăng áp lực nội sọ lành tính) trong khi sử dụng tetracycline. Biểu hiện lâm sàng thường gặp là nhức đầu và nhìn mờ, ở trẻ em biểu hiện là thóp phồng. Mặc dù các triệu chứng này thường biến mất sau khi ngưng tetracycline, nhưng khả năng tổn thương vĩnh viễn vẫn có thể xảy ra.
Biểu hiện tăng nhạy cảm ánh sáng đã xảy ra trong vài trường hợp dùng tetracycline.
Bệnh nhân nên được cảnh báo rằng khi dùng tetracycline có thể có phản ứng quá mức với ánh sáng và nên tránh phơi nắng trực tiếp.
Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan
Nhiễm độc gan đã được báo cáo khi dùng minocycline hydrochloride, do đó nên thận trọng khi sử dụng minocycline hydrochloride ở bệnh nhân suy gan hoặc khi dùng kết hợp với các thuốc gây độc gan khác.
Sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận
Tác động chống đồng hóa của tetracycline có thể làm tăng nồng độ nitơ/urê trong máu (BUN). Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nặng, nồng độ tetracycline trong huyết thanh cao hơn có thể dẫn đến tăng kali huyết, tăng phosphat huyết và nhiễm toan. Nếu có suy thận, thậm chí liều uống hoặc tiêm thông thường có thể dẫn đến tích lũy thuốc quá mức và gây độc gan.
Sử dụng thuốc cho trẻ em
Không khuyến cáo dùng minocycline hydrochloride cho trẻ em dưới 8 tuổi trừ khi lợi ích tiềm điều trị lớn hơn nguy cơ.
Sử dụng thuốc cho người cao tuổi
Chưa đủ số liệu nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân trên 65 tuổi dùng minocycline hydrochloride để có thể xác định đối tượng này có đáp ứng khác so với các đối tượng trẻ tuổi không. Nên thận trọng khi lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi, bắt đầu từ mức liều dưới ở những người suy giảm chức năng, thận hoặc tim và có các bệnh lý khác kèm theo hoặc đang sử dụng thuốc khác.
Xét nghiệm định kỳ
Nên làm xét nghiệm định kỳ để đánh giá chức năng các hệ cơ quan như hệ tạo máu, thận và gan.
Phụ nữ có thai
Kết quả từ các nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng tetracycline qua nhau thai, thuốc được tìm thấy trong các mô của thai nhi và có thể gây độc cho bào thai đang phát triển (thường liên quan đến sự phát triển xương chậm). Bằng chứng về nhiễm độc phôi đã được báo cáo ở động vật được điều trị bằng tetracycline ở giai đoạn đầu của thai kỳ.
Minocycline hydrochloride, giống như các kháng sinh nhóm tetracycline khác, đi qua nhau thai và có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai.
Thông báo về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi cho bệnh nhân đang sử dụng minocycline hydrochloride trong thời kỳ mang thai hoặc nghi ngờ có thai.
Việc sử dụng tetracycline trong quá trình phát triển răng (nửa cuối của thai kỳ) có thể gây đổi màu răng vĩnh viễn. Đã có báo cáo về tình trạng thiếu sản men răng khi dùng thuốc.
Sử dụng tetracycline trong ba tháng cuối của thai kỳ làm phát triển phức hợp calci ổn định xung quanh bộ xương của thai nhi. Đã gặp tình trạng giảm sự phát triển xương mác ở trẻ sinh non khi uống tetracycline liều 25mg/kg mỗi 6 giờ. Những biến đổi trong tốc độ tăng trưởng xương mác có thể trở lại bình thường khi ngưng dùng thuốc.
Sau khi thuốc lưu hành, đã ghi nhận các trường hợp gây dị tật bẩm sinh, bao gồm chi ngắn khi dùng thuốc ở đối tượng này.
Lúc nuôi con bú
Minocycline hydrochloride được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, nên cân nhắc xem có cần ngưng cho con bú hay ngưng điều trị với minocycline không.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc nguy hiểm trong khi đang dùng minocycline hydrochloride. Đã gặp phải các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương khi đang dùng thuốc như cảm giác mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt. Những triệu chứng này có thể biến mất trong khi điều trị và thường chấm dứt sau khi ngưng điều trị.
Tương tác thuốc
Tetracycline làm giảm hoạt tính của prothrombin trong huyết tương. Do đó, nên giảm liều thuốc chống đông ở bệnh nhân đang dùng đồng thời với thuốc chống đông.
Thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của penicillin. Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc nhóm tetracycline với penicillin.
Dùng đồng thời tetracycline với các thuốc tránh thai uống có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.
Tránh dùng isotretinoin ngay trước, trong và sau khi điều trị bằng minocycline. Cả 2 loại thuốc này có liên quan riêng với u não giả.
Tăng giả nồng độ catecholamine trong nước tiểu có thể xảy ra do ảnh hưởng của thuốc lên xét nghiệm huỳnh quang.
Tác dụng không mong muốn
Các phản ứng bất lợi được liệt kê trong bảng sau đây theo phân loại của Hội đồng các tổ chức quốc tế về khoa học y tế (CIOMS) về hệ thống/ cơ quan trong cơ thể:
Phổ biến ≥ 1%
Không phổ biến ≥ 0.1% và < 1%
Hiếm gặp ≥ 0,01% và < 0,1%
Rất hiếm < 0,01%
Cơ quan / Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn |
Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết |
|
Hiếm gặp
| Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu |
Rất hiếm
| Thiếu máu tán huyết, giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi |
Tần suất không xác định | Mất bạch cầu hạt |
Các rối loạn về tim |
|
Rất hiếm | Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim |
Rối loạn tai và mê đạo |
|
Hiếm gặp | Khiếm thính, ù tai |
Rối loạn hệ nội tiết |
|
Rất hiếm | Rối loạn chức năng tuyến giáp, đổi màu tuyến giáp thành nâu-đen |
Rối loạn tiêu hóa |
|
Hiếm gặp | Tiêu chảy, buồn nôn, viêm miệng, đổi màu răng, nôn mửa |
Rất hiếm | Khó tiêu, khó nuốt, giảm sản men răng, viêm ruột, viêm thực quản, loét thực quản, viêm lưỡi, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc |
Rối loạn chung và tại nơi dùng thuốc |
|
Hiếm gặp | Sốt |
Rất hiếm | Đổi màu dịch tiết |
Rối loạn gan mật |
|
Hiếm gặp | Tăng men gan, viêm gan |
Rất hiếm | Gan ứ mật, suy gan (kể cả tử vong), tăng bilirubin máu, vàng da |
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
Hiếm gặp | Phản ứng phản vệ (bao gồm sốc), tử vong |
Tần suất không xác định | Quá mẫn |
Nhiễm trùng và ký sinh trùng |
|
Rất hiếm
| Nấm candida miệng và hậu môn, viêm âm hộ/ âm đạo |
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
Hiếm gặp | Chán ăn |
Rối loạn xương, cơ xương, và mô liên kết |
|
Hiếm gặp | Đau khớp, hội chứng giống lupus, đau cơ |
Rất hiếm | Viêm khớp, đổi màu xương, đợt bùng phát của lupus ban đỏ hệ thống (SLE), cứng khớp, sưng khớp |
Rối loạn hệ thần kinh |
|
Phổ biến | Chóng mặt (cảm giác ốm) |
Hiếm gặp | Nhức đầu, giảm cảm giác, dị cảm, u não giả, chóng mặt |
Rất hiếm | Thóp phồng |
Tần suất không xác định | Co giật, buồn ngủ |
Rối loạn thận và tiết niệu |
|
Hiếm gặp | Tăng nitơ/ urê máu (BUN) |
Rất hiếm | Suy thận cấp, viêm thận kẽ |
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú |
|
Rất hiếm | Viêm quy đầu |
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
|
Hiếm gặp | Ho, khó thở |
Rất hiếm | Co thắt phế quản, đợt cấp của bệnh hen suyễn, tăng bạch cầu ái toan ở phổi |
Tần suất không xác định | Viêm thành phế nang |
Rối loạn da và mô dưới da |
|
Hiếm gặp | Rụng tóc, hồng ban đa dạng, hồng ban nút, phát ban do thuốc, tăng sắc tố da, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, phát ban, nổi mày đay, viêm mạch |
Rất hiếm | Phù mạch, viêm da tróc vảy, tăng sắc tố móng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc |
Đã có báo cáo gặp phải các hội chứng sau trong khi sử dụng thuốc, một số trường hợp đã tử vong. Cũng như các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng khác, nếu nhận thấy bất kỳ hội chứng nào dưới đây, cần ngưng thuốc ngay lập tức.
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
Quá liều và cách xử trí
Chóng mặt, buồn nôn và ói mửa là những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi quá liều.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho minocycline hydrochloride.
Trong trường hợp quá liều, nên ngưng dùng thuốc, điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ. Minocycline hydrochloride không được loại bỏ đáng kể qua thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo.
Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Tetracycline về cơ bản là thuốc kìm khuẩn và có tác dụng kháng khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein. Tetracycline, kể cả minocycline hydrochloride, có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Thường gặp đề kháng chéo của vi khuẩn Gram dương và Gram âm với tetracycline. Hầu như tất cả các loài S. pyogenes đều đề kháng với minocycline hydrochloride. Vì vậy, không nên sử dụng minocycline hydrochloride để điều trị các bệnh liên cầu khuẩn trừ khi chứng minh được tính nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc.
Vì nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm có khả năng đề kháng với tetracycline, nên cần làm thử nghiệm kháng sinh đồ trước khi dùng thuốc.
Vi sinh học
Các tetracyclin chủ yếu có tác dụng kìm khuẩn và được cho là có tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein. Các tetracycline, bao gồm cả minocycline, có phổ kháng khuẩn rộng tương tự nhau chống lại các vi sinh vật Gram dương và Gram âm. Sự đề kháng chéo của những vi khuẩn này với tetracycline là phổ biến.
Minocycline đã được chứng minh có hoạt tính chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau, cả in vitro và trong thực hành lâm sàng:
VI KHUẨN GRAM (+)
Vì nhiều chủng vi khuẩn Gram dương sau đây đã được chứng minh là có khả năng kháng với tetracycline, nên việc nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm được đặc biệt khuyến khích. Thuốc kháng sinh tetracycline không nên được sử dụng cho các bệnh do liên cầu trừ khi vi khuẩn này đã được chứng minh là nhạy cảm. Tetracycline không phải là thuốc được lựa chọn trong điều trị bất kỳ loại nhiễm trùng tụ cầu nào.
Bacillus anthracis1
Listeria monocytogenes1
Staphylococcus aureus
Streptococcus pneumoniae
VI KHUẨN GRAM (-)
Bartonella bacilliformis
Brucella species
Calymmatobacterium granulomatis
Campylobacter fetus
Francisella tularensis
Haemophilus ducreyi
Vibrio cholerae
Yersinia pestis
Bởi vì nhiều chủng thuộc các nhóm vi khuẩn Gram âm sau đây đã được chứng minh có khả năng kháng với tetracycline, nên việc nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm được đặc biệt khuyến khích.
Acinetobacter species
Enterobacter aerogenes
Escherichia coli
Haemophilus influenzae
Klebsiella species
Neisseria gonorrhoea1
Neisseria meningitidis1
Shigella species
CÁC VI KHUẨN KHÁC
Actinomyces species1
Borrelia recurrentis
Chlamydia psittaci
Chlamydia trachomatis
Clostridium species1
Entamoeba species
Fusobacterium nucleatum subspecies fusiforme1
Mycobacterium marinum
Mycoplasma pneumoniae
Propionibacterium acnes
Rickettsiae
Treponema pallidum subspecies pallidum1
Treponema pallidum subspecies pertenue1
Ureaplasma urealyticum
1Khi chống chỉ định dùng penicillin, tetracycline là thuốc thay thế trong điều trị nhiễm trùng do các vi sinh vật được trích dẫn.
Thử nghiệm Tính nhạy cảm
Thử nghiệm tính nhạy cảm nên được thực hiện với tetracycline vì nó dự đoán tính nhạy cảm với minocycline. Tuy nhiên, một số vi khuẩn nhất định (ví dụ, một số tụ cầu và các loài Acinetobacter) có thể nhạy cảm với minocycline và doxycycline hơn tetracycline.
Kỹ thuật pha loãng
Các phương pháp định lượng được sử dụng để xác định nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh (MIC). Các MIC này cung cấp các ước tính về tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với các hợp chất kháng khuẩn. MIC phải được xác định bằng cách sử dụng một quy trình chuẩn hóa. Các quy trình chuẩn hóa dựa trên phương pháp pha loãng (Ref1, Ref3) (canh thang hoặc thạch) hoặc tương đương với nồng độ chất cấy được chuẩn hóa và nồng độ chuẩn hóa của bột tetracycline. Các giá trị MIC phải được diễn giải theo các tiêu chí sau:
Cho thử nghiệm vi khuẩn Gram âm hiếu khí (Enterobacteriaceae), Acinetobacter spp., và Staphylococcus aureus:
MIC (mcg/ml) | Diễn giải |
≤ 4 | Nhạy (S) |
8 | Trung gian (I) |
≥ 16 | Kháng (R) |
Cho thử nghiệm Haemophilus influenzae2 vàStreptococcus pneumoniae3
MIC (mcg/ml) | Diễn giải |
≤ 2 | Nhạy (S) |
4 | Trung gian (I) |
≥ 8 | Kháng (R) |
2 Các tiêu chuẩn diễn giải này chỉ áp dụng cho thử nghiệm tính nhạy cảm vi pha loãng trong môi trường canh thang với Haemophilus influenzae bằng Phương pháp thử Haemophilus Trung bình.
3 Các tiêu chuẩn diễn giải này chỉ có thể áp dụng cho thử nghiệm tính nhạy cảm vi pha loãng trong canh thang sử dụng canh Mueller-Hinton đã điều chỉnh ion âm với 2 đến 5% máu ngựa được ly giải.
Cho thử nghiệm Neisseria gonorrhoeae4:
MIC (mcg/Ml) | Diễn giải |
≤ 0.25 | Nhạy (S) |
0.5 đến 1 | Trung gian (I) |
≥ 2 | Kháng (R) |
4 Các tiêu chuẩn diễn giải này chỉ có thể áp dụng cho thử nghiệm tính nhạy cảm khi pha loãng thạch bằng cách sử dụng thạch GC và bổ sung 1% chất tăng trưởng.
Báo cáo về “Nhạy” chỉ ra rằng mầm bệnh có khả năng bị ức chế với hợp chất kháng khuẩn trong máu đạt đến nồng độ thường có thể đạt được. Báo cáo “Trung gian” chỉ ra rằng kết quả nên được coi là không chắc chắn, và nếu vi khuẩn không hoàn toàn mẫn cảm với các loại thuốc lựa chọn, không khả thi về mặt lâm sàng, thì thử nghiệm phải được lặp lại. Loại trung gian này ngụ ý khả năng ứng dụng lâm sàng có thể có ở các vị trí cơ thể nơi thuốc phân bố hoặc trong các tình huống mà có thể sử dụng liều cao. Loại trung gian cũng cung cấp một vùng đệm ngăn chặn các yếu tố kỹ thuật nhỏ không được kiểm soát gây ra sự khác biệt lớn trong việc giải thích. Báo cáo về "Kháng" chỉ ra rằng mầm bệnh không có khả năng bị ức chế với hợp chất kháng khuẩn trong máu đạt đến nồng độ thường có thể đạt được; kháng sinh khác nên được lựa chọn.
Kiểm soát chất lượng
Quy trình thử nghiệm tính nhạy cảm chuẩn yêu cầu sử dụng vi khuẩn chứng để kiểm soát các khía cạnh kỹ thuật của quy trình phòng thí nghiệm. Bột tetracyclin chuẩn phải cung cấp các giá trị MIC sau:
Vi khuẩn | Phạm vi MIC (mcg/ml) |
Escherichia coli ATCC 25922 | 0.5 đến 2 |
Staphylococcus aureus ATCC 29213 | 0.12 đến 1 |
Haemophilus influenzae ATCC 49247 | 4 đến 32 |
Streptococcus pneumoniae ATCC 49619 | 0.06 đến 0.5 |
Neisseria gonorrhoeae ATCC 49226 | 0.25 đến 1 |
Kỹ thuật khuếch tán
Các phương pháp định lượng yêu cầu đo đường kính khuếch tán cũng cung cấp các ước tính có thể lặp lại về tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với các hợp chất kháng khuẩn. Một quy trình chuẩn Ref2, Ref3 như vậy yêu cầu sử dụng các nồng độ chất cấy đã được tiêu chuẩn hóa. Quy trình này sử dụng đĩa giấy được tẩm 30 mcg tetracyclin (đĩa lớp) hoặc 30 mcg minocycline để kiểm tra tính nhạy cảm của vi khuẩn với minocycline.
Các báo cáo từ phòng thí nghiệm cung cấp kết quả của phép thử độ nhạy của đĩa đơn tiêu chuẩn với đĩa 30 mcg tetracycline hoặc minocycline phải được giải thích theo các tiêu chí sau:
Cho thử nghiệm aerobic Enterobacteriaceae và Acinetobacter spp.:
Đường kính khuyếch tán (mm) | Diễn giải | MIC (mcg/ml) |
≥ 16 | Nhạy (S) | ≤ 4 |
13 đến 15 | Trung bình (I) | - |
≤ 12 | Kháng (R) | ≥ 16 |
Các tiêu chuẩn về đường kính khuếch tán này chỉ có thể áp dụng cho việc thử nghiệm tính nhạy cảm sử dụng thạch Mueller-Hinton và đĩa minocycline 30 mcg.
Cho thử nghiệm Staphylococcus aureus:
Đường kính khuyếch tán (mm) | Diễn giải | MIC (mcg/ml) |
≥ 19 | Nhạy (S) | ≤ 4 |
15 đến 18 | Trung bình (I) | - |
≤ 14 | Kháng (R) | ≥ 16 |
Các tiêu chuẩn về đường kính khuếch tán này chỉ có thể áp dụng cho việc thử nghiệm tính nhạy cảm sử dụng thạch Mueller-Hinton và đĩa minocycline 30 mcg.
Cho thử nghiệm Haemophilus influenzae5:
Đường kính khuyếch tán (mm) | Diễn giải | MIC (mcg/ml) |
≥ 29 | Nhạy (S) | ≤ 2 |
26 đến 28 | Trung bình (I) | - |
≤ 25 | Kháng (R) | ≥ 8 |
5 Các tiêu chuẩn về đường kính khuếch tán này chỉ áp dụng cho việc thử nghiệm tính nhạy cảm với Haemophilus influenzae sử dụng Môi trường thử nghiệm Haemophilus và đĩa tetracyclin 30 mcg.
Cho thử nghiệm Neisseria gonorrhoeae6:
Đường kính khuyếch tán (mm) | Diễn giải | MIC (mcg/ml) |
≥ 38 | Nhạy (S) | ≤ 0.25 |
31 đến 37 | Trung bình (I) | - |
≤ 30 | Kháng (R) | ≥ 2 |
6 Các tiêu chuẩn diễn giải này chỉ áp dụng cho thử nghiệm khuếch tán đĩa bằng cách sử dụng thạch GC và chất bổ sung tăng trưởng 1%, và đĩa 30 mcg tetracyclin.
Cho thử nghiệm Streptococcus pneumoniae7:
Đường kính khuyếch tán (mm) | Diễn giải | MIC (mcg/ml) |
≥ 23 | Nhạy (S) | ≤ 2 |
19 đến 22 | Trung bình (I) | - |
≤ 18 | Kháng (R) | ≥ 8 |
7 Các tiêu chuẩn diễn giải này chỉ áp dụng cho thử nghiệm khuếch tán đĩa sử dụng thạch Mueller-Hinton được điều chỉnh với 5% máu cừu và một đĩa 30 mcg tetracyclin.
Việc diễn giải các kết quả sử dụng kỹ thuật pha loãng phải được giải thích như đã nêu ở trên. Việc diễn giải liên quan đến mối tương quan của đường kính thu được trong phép thử đĩa với MIC cho tetracycline.
Cũng như các kỹ thuật pha loãng chuẩn, phương pháp khuếch tán yêu cầu sử dụng các vi khuẩn chứng trong phòng thí nghiệm để kiểm soát các khía cạnh kỹ thuật của quy trình phòng thí nghiệm. Đối với kỹ thuật khuếch tán, đĩa 30 mcg tetracycline hoặc minocycline phải cung cấp các đường kính khuếch tán như sau trong các chủng kiểm tra chất lượng thử nghiệm trong phòng thí nghiệm:
Vi khuẩn | Phạm vi đường kính khuếch tán (mm) | |
| Tetracyclin | Minocycline |
Escherichia coli ATCC 25922 | 18 đến 25 | 19 đến 25 |
Staphylococcus aureus ATCC 25923 | 24 đến 30 | 25 đến 30 |
Haemophilus influenzae ATCC 49247 | 14 đến 22 | - |
Neisseria gonorrhoeae ATCC 49226 | 30 đến 42 | - |
Streptococcus pneumoniae ATCC 49619 | 27 đến 31 | - |
Dược động học
Hấp thu
Minocycline hydrochloride được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống.
Sau khi dùng một liều duy nhất hai viên nén minocycline hydrochloride 100 mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được từ 2 đến 4 giờ và dao động từ 2,6 đến 4,17 μg/ml (trung bình 3,52 μg/ml).
Sau khi dùng một liều duy nhất hai viên nang minocycline hydrochloride 100 mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh trung bình đạt được khoảng 3,64 μg/ml.
Phân bố
Minocycline hydrochloride phân bố hoàn toàn cho tất cả các mô do mức độ ưa lipid cao.
Các nghiên cứu cho thấy rằng minocycline hydrochloride có thể được tìm thấy với nồng độ cao trong mô phổi và dịch nhầy phổi ở người.
Chuyển hóa
Minocycline hydrochloride chuyển hóa hoàn toàn ở người.
Minocycline hydrochloride được thải trừ chủ yếu qua mật và một lượng nhỏ được tái hấp thu trong nước tiểu dưới dạng hoạt động. Khoảng 20 đến 34% lượng thuốc có hoạt tính được thu hồi từ phân sau khi uống.
Thải trừ
Thời gian bán hủy trung bình của thuốc khoảng 16 giờ sau khi uống.
Ảnh hưởng của thức ăn
Khi uống viên nang microspheres minocycline hydrochloride trong bữa ăn bao gồm các chế phẩm từ sữa, mức độ hấp thu minocycline hydrochloride không bị ảnh hưởng đáng kể. Nồng độ huyết tương tối đa giảm nhẹ 11,2% và trì hoãn gần một giờ khi dùng chung với thức ăn, so với liều dùng khi bụng đói.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Điều kiện bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC trong bao bì gốc.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng.
Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: USP
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất
Delorbis Pharmaceuticals Ltd.
17 Athinon Street, Ergates Industrial Area, 2643 Ergates, P.O. Box 28629, 2081 Lefkosia, Síp